ZODIAC News
Bản tin công nghệ
Giới chuyên gia đánh giá thế nào về máy chiếu Optoma HD50?
10:31 | 08/10/2014
[​IMG]optomahd50

HD50 là model phân khúc dưới 40 triệu mới nhất của hãng Optoma, thay thế cho HD33 đã rất nổi tiếng tại thị trường Việt Nam. Tương đương với Optoma HD50, hãng BenQ cũng có model nằm ở phân khúc này là W1400. Giá tiền của 2 model này không chênh lệch nhau bao nhiêu và mỗi hãng đều có thế mạnh riêng, bài reiview so sánh này sẽ giúp người dùng dễ dàng chọn đúng sản phẩm hợp ý mình.

Đây là sự so sánh khá thú vị giữa 2 đối thủ tương đồng nhau về nhiều mặt. Cả 2 đều là nhà sản xuất máy chiếu DLP hàng đầu thế giới, tự sản xuất máy chiếu cho mình và sản xuất cho các hãng khác. Hiện tại 2 hãng này đều có hàng chính hãng tại thị trường Việt Nam.

Ngoại hình

[​IMG]Optoma_HD50

Bạn sẽ cảm thấy ấn tượng và thích thú khi lần đầu nhìn thấy chiếc Optoma HD50. Ống kính được thiết kế khá to, chiếm gần một nửa diện tích mặt trước. Vòng focus bao quanh ống kính bên ngoài trong khi vòng zoom được đưa vào trong và sâu xuống một cửa sổ nhỏ. Tại đây bạn có thể thấy ngay bánh xe lens shift dọc. Trang bị lens shift dọc giúp cho việc lắp đặt khá dễ dàng dù là đặt máy trên bàn hay treo lên trần nhà.

[​IMG]BenQ_W4100

BenQ W1400 vẫn giữ nguyên thiết kế của người anh em W1500, có vẻ hiện đại và trang nhã hơn so với Optoma HD50. Vòng focus và vòng zoom khá rít, nằm chung một chỗ trong một ô cửa sổ nhỏ khá sâu, điều này giúp giảm khả năng sai lệch khung hình trong quá trình sử dụng nhưng cũng khá khó chịu khi lắp đặt máy và cân chỉnh ở trên cao. BenQ W1400 cũng được trang bị hệ thống lens shift dọc, núm xoay lens shift khá nhỏ, được giấu bên dưới.

Nhìn chung tôi rất thích thiết kế của BenQ W1400, hiện đại và đơn giản. Nhưng cũng ấn tượng sự hầm hố, đậm đà của Optoma HD50.

Thông số kỹ thuật

Optoma HD50
Display Technology: DLP
Native Resolution: 1080p 1920 x 1080
Brightness1 (Bright Mode): 2200 ANSI Lumens
Contrast: 50,000:1
Noise Level (Eco mode): 29dB
Weight (kg): 3.8
I/O Connectors: 2 x HDMI (1.4a 3D support), VGA (RGB/YPbPr), Component, Composite, 3D-Sync, 12V Trigger, RS232, USB-A Power, USB Service
Maximum Resolution: 1080p
Computer Compatibility: UXGA, SXGA, WXGA, HD, XGA, SVGA, VGA, Mac
Video Compatibility: NTSC M/J, 3.58MHz, 4.43MHz PAL B/D/G/H/I/M/N, 4,43MHz SECAM B/D/G/K/K1/L, 4.25/4.4MHz 480i/p, 576i/p, 720p(50/60Hz), 1080i(50/60Hz), 1080p(50/60Hz)
Displayable Colours: 1073.4 Million
Projection Lens: F/2.42~2.97; f=20.07~31.05mm, 1.5x Manual Zoom
Throw Ratio: 1.39 - 2.09:1
Projection Screen Size: 0.76 - 7.67m (30" - 300") Diagonal 16:9
Projection Distance: 1.2 - 10m
Zoom Type: 1.5x Manual
Aspect Ratio: 16:9 Native, 16:10/4:3 Compatible
Offset: 115% ~ 130%
Lamp Type: 240W
Lamp Life (Eco/Bright Mode): 5000/3500
Keystone Correction: ±30° Vertical

BenQ W1400
Projection System: Single 0.65" DC3 DLP DMD
Color Wheel Segment: 6-Segment (RGBRGB)
Color Wheel Speed: 6X (50Hz)
Native Resolution: 1080p (1920 x 1080)
Brightness* (ANSI Lumens): 2200
Contrast Ratio: 10000:1
Display Color: 1.07 Billion Colors
Lens: F=2.45-3.07 , f=15.78-25.12mm
Aspect Ratio: Native 16:9 (5 aspect ratio selectable)
Throw Ratio: 1.07-1.71 (84"@2M)
Image Size (Diagonal): 40"-300"
Zoom Ratio: 1.6:1
Lamp Type: 240W
Lamp Mode (Normal/ Economic/ SmartEco /LampSave/ LumenCare)*: 3500/ 5000/ 6000/ NA/ NA hours
Keystone Adjustment: 1D, Vertical ± 10 degrees
Projection Offset: 110%-130%
Resolution Support: VGA(640 x 480) to WUXGA_RB(1920X1200) *RB=Reduced blanking
Horizontal Frequency: 15K-102KHz
Vertical Scan Rate: 23-120Hz
Lens Shift: Vertical 110%-130%±5%

Đo đạc thực tế

Cả 2 model Optoma HD50 và BenQ W1400 đều được công bố độ sáng là 2200 lumens. Tiến hành đo độ sáng thực tế ở chế độ bight (Dymanic ở BenQ) thì Optoma HD50 chỉ đạt 1151 (21.3 ftL) lumens, trong khi BenQ W1400 nhỉnh hơn một chút là 1622 (30ftL).

Ở chế độ cinema, độ sáng BenQ W1400 giảm đáng kể còn 881 (16.3 ftL) lumens. Thật kỳ lạ, Optoma lại cho độ sáng ở chế độ cinema cao hơn một chút so với bright, đạt 1157 lumens (21.4 ftL). Có lẽ Optoma muốn nhắm đến nhu cầu trình chiếu trong không gian mở hoặc màn hình lớn hơn 150 inch.

Thực tế khi mua máy chiếu về, ít ai nghĩ đến việc calibrate máy chiếu để đạt độ chuẩn xác về màu sắc, mà hay xem phim ở chế độ cinema có sẵn. Nên tôi giữ nguyên thông số ở chế độ cinema và tiến hành đo thang xám 0% tới 100%.

[​IMG]Optoma_HD50_Cinema

[​IMG]

Thật bất ngờ, thông số đo được của 2 model đều rất tốt và khá tương đồng nhau: thiếu một ít đỏ và rất đồng đều qua các dải, có lẽ vì 2 nhà sản xuất đều trang bị chip DLP Darkchip 3 cho sản phẩm của mình. Với thông số như thế này, người tiêu dùng có thể xem phim ở chế độ cinema ngay mà không cần qua các bước cân chỉnh phức tạp. Tuy nhiên, để tận dụng hết khả năng của 2 chiếc máy chiếu, tôi giảm độ sáng xuống còn 13ftL và tiến hành calibrate để đạt được độ cân bằng trắng và nhiệt độ màu chuẩn xác nhất. Và đây là kết quả sau khi cân chỉnh

[​IMG]Optoma_Hd50_Calibrated

[​IMG]

Tuyệt vời, cả 2 chiếc máy chiếu đều rất dễ dàng đạt độ chuẩn xác sau vài bước cân chỉnh. Theo kinh nghiệm của tôi, đây là điểm chung của các dòng máy chiếu sử dụng công nghệ DLP, cân bằng trắng rất tốt cả trước và sau khi cân chỉnh. Thôi không hành hạ thị giác người đọc bằng những thông số, biểu đồ khô khan nữa, hãy cùng xem những hình ảnh thực tế do 2 chiếc máy chiếu thể hiện.

Chi tiết vùng tối

[​IMG]Optoma_HD50_5

[​IMG]

Ta dễ dàng nhìn ra được Optoma HD50 chiếm ưu thế hơn khi thể hiện rõ ràng các chi tiết trong vùng tối mà ở BenQ W1400 phải nhìn kỹ mới thấy được. Nhưng bù lại, màu đen của BenQ W1400 trông thực và đen hơn thấy rõ so với đối thủ.

Chi tiết vùng sáng

[​IMG]Optoma_HD50_2

[​IMG]

[​IMG]Optoma_HD50_8

[​IMG]

Ở những cảnh sáng, cả 2 chiếc máy chiếu bắt đầu hiện rõ chất màu riêng của mình. Optoma HD50 được cân bằng 3 màu Red Green Blue ở thang xám rất tốt nhưng khi chiếu phim thực tế, màu sắc thể hiện khá sặc sỡ. Cả 2 đều thể hiện được độ chi tiết của các đám mây. Tuy nhiên tôi thích màu xanh da trời của Optoma HD50 hơn.

Màu da

[​IMG]Optoma_HD50_4

[​IMG]

[​IMG]Optoma_HD50_6

[​IMG]

Khuôn mặt diễn viên do BenQ W1400 thể hiện nổi khối hơn rất rõ so với đối thủ, nhờ các chi tiết đầy đủ trên khuôn mặt. ở Optoma HD50 ta dễ dàng thấy rằng hơi dư đỏ ở da người châu Á.

Màu thiên nhiên

[​IMG]Optoma_HD50_9

[​IMG]

Ở những cảnh quay góc rộng, hình ảnh của Optoma HD50 trông bắt mắt, dễ nhìn hơn nhờ sáng đều khung hình. Tuy nhiên BenQ W1400 lại có chiều sâu và màu của lá cây thực hơn.

Độ sắc nét

[​IMG]Optoma_HD50_10

[​IMG]

[​IMG]Optoma_HD50_7

[​IMG]

Khi trải nghiệm độ sắc nét của máy chiếu, tôi thường xem những cảnh nhiều kim loại, máy móc, hoặc robot để cảm nhận được sự chi tiết của các thành phần cấu tạo, và cả 2 chiếc máy chiếu đều làm tốt việc đó. Một lần nữa ở những cảnh tối như thế này, Optoma HD50 khiến tôi thỏa mãn hơn khi thể hiện đầy đủ các chi tiết trong cảnh tối, đem lại cảm giác đầy ắp khung hình trước mặt tôi.

Ngoài ra, 2 chiếc máy chiếu này đều làm tôi rất thoải mái khi xem những cảnh hành động, khung hình lướt nhanh, nhờ công nghệ nội suy hình ảnh của cả 2 máy chiếu. Tiếc là tôi không thể nào diễn tả được điều này bằng hình ảnh được. có thể xem hình này để hiểu hơn về công nghệ nội suy hình ảnh

[​IMG]

Kết luận
Qua những hình ảnh trên ta thấy được rất rõ ràng ưu điểm, khuyết điểm, và chất màu của từng máy. Theo quan điểm của tôi:

Tôi mua Optoma HD50 vì:
  • Tôi đặt máy chiếu ở không gian mở, không kiểm soát ánh sáng tốt, có thể sẽ mở đèn nhẹ khi xem phim
  • Tôi thích gam màu sặc sỡ, sáng đều khung hình, nhiều chi tiết.
Tôi mua BenQ W1400 vì:
  • Màu sắc rất trung thực so với thực tế, đặc biệt là màu da, dễ chịu khi ngồi xem phim lâu.
  • Nhà tôi có phòng chiếu phim riêng biệt, và tôi rất thích màu đen tuyền của máy chiếu thể hiện
Có đáng giá không khi nâng cấp từ Optoma HD25LV hoặc BenQ W1070:
  • Đây là sự nâng cấp rất đáng giá. Ngoài công nghệ nội suy hình ảnh, model mắc tiền hơn sẽ sở hữu hệ thống lens tốt hơn, cải thiện đáng kể độ sắc nét, chi tiết hình ảnh.
  • Hệ thống lens shift hoạt động hiệu quả, dễ dàng lắp đặt.

Theo Tiennghi.vn

Các bài mới
Các bài đã đăng